Cây Sưa Đỏ

Cây gỗ sưa


Cây gỗ sưa đỏ thuộc gỗ nhóm 1 A, tên khoa học làm Dalbergia Tonkinensis Prain, họ đậu Fabaceae.
Nằm trong danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
Thực vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
Hiện nay công tác bảo vệ cây gỗ sưa đang gặp rất nhiều khó khăn trong khi kẻ gian lợi dụng sơ hở để chặt hạ cây gỗ sưa.
cây gỗ sưa
Cây gỗ sưa
cây gỗ sưa đỏ
Bảo vệ cây gỗ sưa bằng dây thép gai
Khúc gỗ sưa nặng 58 kg được đem đấu giá được 750 triệu đồng - tương đương 13 triệu/kg
gỗ sưa
Gỗ sưa
cây sưa đỏ
Cây sưa đỏ bị lâm tặc đốn hạ
giống cây gỗ sưa đỏ
Giống cây gỗ sưa đỏ
Địa chỉ cung cấp cây gỗ sưa giống:

Phụ Lục: Nghị định 32/2006/NĐ-CP


NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 32/2006/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2006 
VỀ QUẢN LÝ THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG 
NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về quản lý và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ rừng Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trên lãnh thổ Việt Nam quy định tại Nghị định này.
Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 2: Phân nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
1. Giải thích từ ngữ:
Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là loài thực vật, động vật có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc danh mục các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định.
2. Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được phân thành hai nhóm (có danh mục kèm theo) như sau:
a. Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao.
Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I được phân thành:
Nhóm I A, gồm các loài thực vật rừng.
Nhóm I B, gồm các loài động vật rừng.
b. Nhóm II: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.
Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II được phân thành:
Nhóm II A, gồm các loài thực vật rừng.
Nhóm II B, gồm các loài động vật rừng.

Điều 3: Chính sách của Nhà nước về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
1. Nhà nước đầu tư để quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại các khu rừng đặc dụng, các hoạt động cứu hộ đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị xử lý tịch thu.
2. Hỗ trợ khắc phục thiệt hại do động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên gây ra cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở ngoài các khu rừng đặc dụng, các hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp trong các khu rừng đặc dụng (được chính quyền cấp xã, nơi có rừng đặc dụng xác nhận) theo quy định của pháp luật.
3. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

CHƯƠNG II
QUẢN LÝ THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

Điều 4: Theo dõi diễn biến thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:
1. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện đánh giá tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại địa phương; tổng hợp trên địa bàn cùng với việc thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng quy định tại Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn việc nghiên cứu, đánh giá tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; tổng hợp trong toàn quốc cùng với việc thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng quy định tại Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

Điều 5: Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
1. Những khu rừng có thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phân bố tập trung thì được đưa vào xem xét thành lập khu rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật.
Đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm sinh sống ở ngoài các khu rừng đặc dụng phải được bảo vệ theo quy định của Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch và các hoạt động khác trong khu rừng có thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện các quy định tại Nghị định này và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Nghiêm cấm những hành vi sau đây:
a. Khai thác thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; săn, bắn, bẫy, bắt, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trái quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.
b. Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trái với quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 6: Khai thác thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ:
1. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng nhóm I:
Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế.
Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài đó trong tự nhiên và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
2. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II:
a. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng:
- Chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế.
- Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài đó và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
b. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II A ngoài các khu rừng đặc dụng:
- Thực vật rừng nhóm II A ngoài các khu rừng đặc dụng chỉ được khai thác theo quy định tại Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Động vật rừng Nhóm II B ngoài các khu rừng đặc dụng chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ nuôi sinh sản), quan hệ hợp tác quốc tế.
Việc khai thác động vật rừng Nhóm II B ngoài các khu rừng đặc dụng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn của các loài đó trong tự nhiên và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đối với những khu rừng do các tổ chức trực thuộc Trung ương quản lý hoặc được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với những khu rừng do các tổ chức, cá nhân thuộc địa phương quản lý.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thủ tục, trình tự để phê duyệt phương án khai thác thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên.

Điều 7: Vận chuyển, cất giữ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên và sản phẩm của chúng:
Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được khai thác từ tự nhiên, khi vận chuyển, cất giữ phải theo các quy định sau:
1. Có đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc khai thác hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, các giấy tờ khác theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý tang vật vi phạm (đối với trường hợp thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được xử lý tịch thu trong các vụ vi phạm hành chính hoặc vụ án hình sự).
2. Khi vận chuyển động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng ra ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có Giấy phép vận chuyển đặc biệt do cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh cấp.
3. Khi vận chuyển thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng phải thực hiện theo quy định của Nhà nước về kiểm tra, kiểm soát lâm sản. Riêng gỗ Nhóm I A và Nhóm II A khai thác từ rừng tự nhiên trong nước, ngoài các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này còn có dấu búa kiểm lâm theo quy định về quy chế quản lý búa kiểm lâm.

Điều 8: Phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:
1. Hoạt động trồng cấy nhân tạo thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, trồng cấy nhận tạo, nuôi sinh sản các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã nguy cấp.
2. Khai thác, vận chuyển, cất giữ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo và sản phẩm của chúng phải có giấy tờ chứng minh nguồn gốc theo quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, trồng cấy nhân tạo, nuôi sinh sản các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã nguy cấp.

Điều 9: Chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng:
1. Nghiêm cấm chế biến, kinh doanh thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I A, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I B và Nhóm II B từ tự nhiên và sản phẩm của chúng vì mục đích thương mại (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).
2. Được phép chế biến, kinh doanh vì mục đích thương mại đối với các đối tượng sau:
- Các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có nguồn gốc nuôi sinh sản; các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II B là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước, không còn khả năng cứu hộ, thả lại môi trường.
- Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I A là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước; thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II A từ tự nhiên, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc trồng cấy nhân tạo.
Tổ chức, cá nhân chế biến kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm vì mục đích thương mại phải bảo đảm các quy định sau:
a. Có đăng ký kinh doanh về chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng và sản phẩm của chúng, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b. Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có nguồn gốc hợp pháp theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 Nghị định này.
c. Mở sổ theo dõi nhập, xuất thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng theo quy định thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan kiểm lâm theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 10: Xử lý vi phạm.
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định này thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Tang vật vi phạm, vật chứng là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về tố tụng hình sự và quy định sau:
a. Thực vật, động vật sống tạm giữ trong quá trình xử lý phải được chăm sóc, cứu hộ phù hợp và bảo đảm các điều kiện về an toàn.
b. Thực vật, động vật sống tạm giữ được cơ quan kiểm dịch xác nhận là bị bệnh có nguy cơ gây thành dịch phải tiêu huỷ ngay theo các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 11: Xử lý các trường hợp động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm xâm hại hoặc đe doạ tính mạng, tài sản của nhân dân.
1. Trong mọi trường hợp động vật rừng đe doạ xâm hại tài sản hoặc tính mạng của nhân dân; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải áp dụng trước các biện pháp xua đuổi, không gây tổn thương đến động vật rừng.
2. Trường hợp động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trực tiếp tấn công đe doạ đến tính mạng nhân dân ở ngoài các khu rừng đặc dụng, sau khi đã áp dụng các biện pháp xua đuổi nhưng không có hiệu quả thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) xem xét, quyết định cho phép được bẫy, bắn tự vệ để bảo vệ tính mạng nhân dân.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trực tiếp chỉ đạo tổ chức việc bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doạ tính mạng nhân dân.
Đối với những động vật đặc biệt quý hiếm như: Voi (Elephas maximus), Tê giác (Rhinoceros sondaicus), Hổ (Panthera tigris), Báo hoa mai (Panthera pardus), Báo gấm (Neofelis nebulosa), Gấu (Ursus (Helarctos) malayanus; Ursus (Selenarctos) thibetanus), Bò tót (Bos gaurus), Bò xám (Bos sauveli), Bò rừng (Bos javanicus), Trâu rừng (Bubalus arnee), phải báo cáo chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét; nếu không còn khả năng áp dụng được những biện pháp khác (xua đuổi, di chuyển đi vùng rừng khác...) để bảo vệ tính mạng nhân dân thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép áp dụng biện pháp bẫy, bắn tự vệ, sau khi đã có sự đồng ý của Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.
Tổ chức được giao nhiệm vụ bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doạ tính mạng nhân dân có trách nhiệm giữ nguyên hiện trường, lập biên bản để xử lý và báo cáo cấp trên trực tiếp trong thời gian không quá 5 ngày làm việc:
a. Nếu động vật rừng đã bẫy, bắn bị chết hoặc bị thương không thể cứu chữa được thì lập biên bản bàn giao cho cơ quan nghiên cứu khoa học xử lý làm tiêu bản để phục vụ đào tạo nghiên cứu hoặc tổ chức tiêu huỷ đảm bảo làm sạch môi trường.
b. Nếu động vật rừng đã bẫy, bắn bị thương có thể cứu chữa thì chuyển cho cơ sở cứu hộ động vật rừng hoặc cơ quan kiểm lâm quản lý địa bàn để nuôi cứu hộ hồi phục, thả lại rừng.
c. Nếu động vật rừng đã bẫy, bắt khoẻ mạnh thì tổ chức thả ngay lại rừng được quy hoạch là rừng đặc dụng (khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia) phù hợp với môi trường sống của chúng.
Mọi trường hợp bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không đúng quy định tại Điều này đều bị coi là vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 12: Quyền, nghĩa vụ của chủ rừng:
Chủ rừng có các quyền và nghĩa vụ theo quy định hiện hành của pháp luật. Ngoài ra chủ rừng có các quyền và nghĩa vụ đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm như sau:
1. Được khai thác các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Được nhà nước hỗ trợ, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp về đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.
3. Xây dựng và thực hiện phương án quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trên diện tích rừng, đất rừng được giao.
4. Theo dõi và báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trên diện tích rừng, đất rừng được Nhà nước giao, cho thuê.
5. Xây dựng nội quy, lập bảng niêm yết bảo vệ đối với từng khu rừng có các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


Điều 13: Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành:
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm:
a. Hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
b. Định kỳ hàng năm, báo cáo Chính phủ về tình hình quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 14: Hiệu lực thi hành:
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ và Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục thực vật, động vật hoang dã quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ.

TM. chính phủ
Thủ tướng
Phan Văn Khải


DANH MỤC
THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP
ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ)
__________
NHÓM I: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng
vì mục đích thương mại
I A. Thực vật rừng

TT
Tên Việt Nam
Tên khoa học

NGÀNH THÔNG
PINOPHYTA
1
Hoàng đàn
Cupressus torulosa
2
Bách Đài Loan
Taiwania cryptomerioides
3
Bách vàng
Xanthocyparis vietnamensis
4
Vân Sam Phan xi păng
Abies delavayi fansipanensis
5
Thông Pà cò
Pinus kwangtungensis
6
Thông đỏ nam
Taxus wallichiana (T. baccata wallichiana)
7
Thông nước (Thuỷ tùng)
Glyptostrobus pensilis

NGÀNH MỘC LAN
MAGNOLIOPHYTA

Lớp mộc lan
Magnoliopsida
8
Hoàng liên gai (Hoàng mù)
Berberis julianae
9
Hoàng mộc (Nghêu hoa)
Berberis wallichiana
10
Mun sọc (Thị bong)
Diospyros salletii
11
Sưa (Huê mộc vàng)
Dalbergia tonkinensis
12
Hoàng liên Trung Quốc
Coptis chinensis
13
Hoàng liên chân gà
Coptis quinquesecta

Lớp hành
Liliopsida
14
Các loài Lan kim tuyến
Anoectochilus spp.
15
Các loài Lan hài
Paphiopedilum spp.




I B. Động vật rừng
TT
Tên Việt Nam
Tên khoa học

LỚP THÚ
MAMMALIA

Bộ cánh da
Dermoptera
1
Chồn bay (Cầy bay)
Cynocephalus variegatus

Bộ khỉ hầu
Primates
2
Cu li lớn
Nycticebus bengalensis (N. coucang)
3
Cu li nhỏ
Nycticebus pygmaeus
4
Voọc chà vá chân xám
Pygathrix cinerea
5
Voọc chà vá chân đỏ
Pygathrix nemaeus
6
Voọc chà vá chân đen
Pygathrix nigripes
7
Voọc mũi hếch
Rhinopithecus avunculus
8
Voọc xám
Trachypithecus barbei (T. phayrei)
9
Voọc mông trắng
Trachypithecus delacouri
10
Voọc đen má trắng
Trachypithecus francoisi
11
Voọc đen Hà Tĩnh
Trachypithecus hatinhensis
12
Voọc Cát Bà (Voọc đen đầu vàng)
Trachypithecus poliocephalus
13
Voọc bạc Đông Dương
Trachypithecus villosus (T. cristatus)
14
Vườn đen tuyền tây bắc
Nomascus (Hylobates) concolor
15
Vượn đen má hung
Nomascus (Hylobates) gabriellae
16
Vượn đen má trắng
Nomascus (Hylobates) leucogenys
17
Vượn đen tuyền đông bắc
Nomascus (Hylobates) nasutus

Bộ thú ăn thịt
Carnivora
18
Sói đỏ (Chó sói lửa)
Cuon alpinus
19
Gấu chó
Ursus (Helarctos) malayanus
20
Gấu ngựa
Ursus (Selenarctos) thibetanus
21
Rái cá thường
Lutra lutra
22
Rái cá lông mũi
Lutra sumatrana
23
Rái cá lông mượt
Lutrogale (Lutra) perspicillata
24
Rái cá vuốt bé
Amblonyx (Aonyx) cinereus (A. cinerea)
25
Chồn mực (Cầy đen)
Arctictis binturong
26
Beo lửa (Beo vàng)
Catopuma (Felis) temminckii
27
Mèo ri
Felis chaus
28
Mèo gấm
Pardofelis (Felis) marmorata
29
Mèo rừng
Prionailurus (Felis) bengalensis
30
Mèo cá
Prionailurus (Felis) viverrina
31
Báo gấm
Neofelis nebulosa
32
Báo hoa mai
Panthera pardus
33
Hổ
Panthera tigris

Bộ có vòi
Proboscidea
34
Voi
Elephas maximus

Bộ móng guốc ngón lẻ
Perissodactyla
35
Tê giác một sừng
Rhinoceros sondaicus

Bộ móng guốc ngón chẵn
Artiodactyla
36
Hươu vàng
Axis (Cervus) porcinus
37
Nai cà tong
Cervus eldii
38
Mang lớn
Megamuntiacus vuquangensis
39
Mang Trường Sơn
Muntiacus truongsonensis
40
Hươu xạ
Moschus berezovskii
41
Bò tót
Bos gaurus
42
Bò rừng
Bos javanicus
43
Bò xám
Bos sauveli
44
Trâu rừng
Bubalus arnee
45
Sơn dương
Naemorhedus (Capricornis) sumatraensis
46
Sao la
Pseudoryx nghetinhensis

Bộ thỏ rừng
Lagomorpha
47
Thỏ vằn
Nesolagus timinsi

LỚP CHIM
AVES

Bộ bồ nông
Pelecaniformess
48
Gìa đẫy nhỏ
Leptoptilos javanicus
49
Quắm cánh xanh
Pseudibis davisoni
50
Cò thìa
Platalea minor

Bộ sếu
Gruiformes
51
Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)
Grus antigone

Bộ gà
Galiformes
52
Gà tiền mặt vàng
Polyplectron bicalcaratum
53
Gà tiền mặt đỏ
Polyplectron germaini
54
Trĩ sao
Rheinardia ocellata
55
Công
Pavo muticus
56
Gà lôi hồng tía
Lophura diardi
57
Gà lôi mào trắng
Lophura edwardsi
58
Gà lôi Hà Tĩnh
Lophura hatinhensis
59
Gà lôi mào đen
Lophura imperialis
60
Gà lôi trắng
Lophura nycthemera

LỚP BÒ SÁT
REPTILIA

Bộ có vẩy
Squamata
61
Hổ mang chúa
Ophiophagus hannah

Bộ rùa
Testudinata
62
Rùa hộp ba vạch
Cuora trifasciata




NHÓM II: Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng
vì mục đích thương mại
II A. Thực vật rừng
TT
Tên Việt Nam
Tên khoa học


NGÀNH THÔNG

PINOPHYTA
1
Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi)
Cephalotaxus mannii
2
Bách xanh (Tùng hương)
Calocedrus macrolepis
3
Bách xanh đá
Calocedrus rupestris
4
Pơ mu
Fokienia hodginsii
5
Du sam
Keteleeria evelyniana
6
Thông Đà Lạt (Thông 5 Đà Lạt)
Pinus dalatensis
7
Thông lá dẹt
Pinus krempfii
8
Thông đỏ bắc (Thanh tùng)
Taxus chinensis
9
Sa mộc dầu
Cunninghamia konishii

Lớp tuế
Cycadopsida
10
Các loài Tuế
Cycas spp.

NGÀNH MỘC LAN
MAGNOLIOPHYTA

Lớp mộc lan
Magnoliopsida
11
Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất)
Panax bipinnatifidum
12
Tam thất hoang
Panax stipuleanatus
13
Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam )
Panax vietnamensis
14
Các loài Tế tân
Asarum spp.
15
Thiết đinh
Markhamia stipulata
16
Gõ đỏ (Cà te)
Afzelia xylocarpa
17
Lim xanh
Erythrophloeum fordii
18
Gụ mật (Gõ mật)
Sindora siamensis
19
Gụ lau
Sindora tonkinensis
20
Đẳng sâm (Sâm leo)
Codonopsis javanica
21
Trai lý (Rươi)
Garcinia fagraeoides
22
Trắc (Cẩm lai nam)
Dalbergia cochinchinensis
23
Cẩm lai (Cẩm lai bà rịa)
Dalbergia oliveri
(D. bariensis, D. mammosa)
24
Giáng hương (Giáng hương trái to)
Pterocarpus macrocarpus
25
Gù hương (Quế balansa)
Cinnamomum balansae
26
Re xanh phấn (Re hương)
Cinnamomum glaucescens
27
Vù hương (Xá xị)
Cinnamomum parthenoxylon
28
Vàng đắng
Coscinium fenestratum
29
Hoàng đằng ( Nam hoàng liên)
Fibraurea tinctoria (F. chloroleuca)
30
Các loài Bình vôi
Stephania spp.
31
Thổ hoàng liên
Thalictrum foliolosum
32
Nghiến
Excentrodendron tonkinensis (Burretiodendron tonkinensis)

Lớp hành
Liliopsida
33
Hoàng tinh hoa trắng (Hoàng tinh cách)
Disporopsis longifolia
34
Bách hợp
Lilium brownii
35
Hoàng tinh vòng
Polygonatum kingianum
36
Thạch hộc (Hoàng phi hạc)
Dendrobium nobile
37
Cây một lá (Lan một lá)
Nervilia spp.




II B. Động vật rừng
TT
Tên Việt Nam
Tên khoa học

LỚP THÚ
MAMMALIA

Bộ dơi
Chiroptera
1
Dơi ngựa lớn
Pteropus vampyrus

Bộ khỉ hầu
Primates
2
Khỉ mặt đỏ
Macaca arctoides
3
Khỉ mốc
Macaca assamensis
4
Khỉ đuôi dài
Macaca fascicularis
5
Khỉ đuôi lợn
Macaca leonina (M. nemestrina)
6
Khỉ vàng
Macaca mulatta

Bộ thú ăn thịt
Carnivora
7
Cáo lửa
Vulpes vulpes
8
Chó rừng
Canis aureus     
9
Triết bụng vàng
Mustela kathiah
10
Triết nâu
Mustela nivalis
11
Triết chỉ lưng
Mustela strigidorsa
12
Cầy giông sọc
Viverra megaspila
13
Cầy giông
Viverra zibetha
14
Cầy hương
Viverricula indica
15
Cầy gấm
Prionodon pardicolor
16
Cầy vằn bắc
Chrotogale owstoni

Bộ móng guốc chẵn
Artiodactyla
17
Cheo cheo
Tragulus javanicus
18
Cheo cheo lớn
Tragulus napu

Bộ gặm nhấm
Rodentia
19
Sóc bay đen trắng
Hylopetes alboniger
20
Sóc bay Côn Đảo
Hylopetes lepidus
21
Sóc bay xám
Hylopetes phayrei
22
Sóc bay bé
Hylopetes spadiceus
23
Sóc bay sao
Petaurista elegans
24
Sóc bay lớn
Petaurista petaurista

Bộ tê tê
Pholydota
25
Tê tê Java
Manis javanica
26
Tê tê vàng
Manis pentadactyla

LỚP CHIM
AVES

Bộ hạc
Ciconiiformes
27
Hạc cổ trắng
Ciconia episcopus
28
Quắm lớn
Thaumabitis (Pseudibis) gigantea

Bộ ngỗng
Anseriformes
29
Ngan cánh trắng
Cairina scutulata

Bộ sếu
Gruiformes
30
Ô tác
Houbaropsis bengalensis

Bộ cắt
Falconiformes
31
Diều hoa Miến Điện
Spilornis cheela
32
Cắt nhỏ họng trắng
Polihierax insignis

Bộ gà
Galiformes
33
Gà so cổ hung
Arborophila davidi
34
Gà so ngực gụ
Arborophila charltonii

Bộ cu cu
Cuculiformes
35
Phướn đất
Carpococcyx renauldi

Bộ bồ câu
Columbiformes
36
Bồ câu nâu
Columba punicea

Bộ yến
Apodiformes
37
Yến hàng
Collocalia germaini

Bộ sả
Coraciiformes
38
Hồng hoàng
Buceros bicornis
39
Niệc nâu
Annorhinus tickelli
40
Niệc cổ hung
Aceros nipalensis
41
Niệc mỏ vằn
Aceros undulatus

Bộ vẹt
Psittaformes
42
Vẹt má vàng
Psittacula eupatria
43
Vẹt đầu xám
Psittacula finschii
44
Vẹt đầu hồng
Psittacula roseata
45
Vẹt ngực đỏ
Psittacula alexandri
46
Vẹt lùn
Loriculus verlanis

Bộ cú
Strigiformes
47
Cú lợn lưng xám
Tyto alba
48
Cú lợn lưng nâu
Tyto capensis
49
Dù dì phương đông
Ketupa zeylonensis

Bộ sẻ
Passeriformes
50
Chích choè lửa
Copsychus malabaricus
51
Khướu cánh đỏ
Garrulax formosus
52
Khướu ngực đốm
Garrulax merulinus
53
Khướu đầu đen
Garrulax milleti
54
Khướu đầu xám
Garrulax vassali
55
Khướu đầu đen má xám
Garrulax yersini
56
Nhồng (Yểng)
Gracula religiosa

LỚP BÒ SÁT
REPTILIA

Bộ có vẩy
Squamata
57
Kỳ đà vân
Varanus bengalensis (V. nebulosa)
58
Kỳ đà hoa
Varanus salvator
59
Trăn cộc
Python curtus
60
Trăn đất
Python molurus
61
Trăn gấm
Python reticulatus
62
Rắn sọc dưa
Elaphe radiata
63
Rắn ráo trâu
Ptyas mucosus
64
Rắn cạp nia nam
Bungarus candidus
65
Rắn cạp nia đầu vàng
Bungarus flaviceps
66
Rắn cạp nia bắc
Bungarus multicinctus
67
Rắn cạp nong
Bungarus fasciatus
68
Rắn hổ mang
Naja naja

Bộ rùa
Testudinata
69
Rùa đầu to
Platysternum megacephalum
70
Rùa đất lớn
Heosemys grandis
71
Rùa răng (Càng đước)
Hieremys annandalii
72
Rùa trung bộ
Mauremys annamensis
73
Rùa núi vàng
Indotestudo elongata
74
Rùa núi viền
Manouria impressa

Bộ cá sấu
Crocodylia
75
Cá sấu hoa cà
Crocodylus porosus
76
Cá sấu nước ngọt (Cá sấu Xiêm)
Crocodylus siamensis

LỚP ẾCH NHÁI
AMPHIBIAN

Bộ có đuôi
Caudata
77
Cá cóc Tam Đảo
Paramesotriton deloustali

LỚP CÔN TRÙNG
INSECTA

Bộ cánh cứng
Coleoptera
78
Cặp Kìm sừng cong
Dorcus curvidens
79
Cặp kìm lớn
Dorcus grandis
80
Cặp kìm song lưỡi hái
Dorcus antaeus
81
Cặp kìm song dao
Eurytrachelteulus titanneus
82
Cua bay hoa nâu
Cheriotonus battareli
83
Cua bay đen
Cheriotonus iansoni
84
Bọ hung năm sừng
Eupacrus gravilicornis

Bộ cánh vẩy
Lepidoptera
85
Bướm Phượng đuôi kiếm răng nhọn
Teinopalpus aureus

86
Bướm Phượng đuôi kiếm răng tù
Teinopalpus imperalis
87
Bướm Phượng cánh chim chân liền
Troides helena ceberus
88
Bướm rừng đuôi trái đào
Zeuxidia masoni
89
Bọ lá
Phyllium succiforlium